Gia đình bên cạnh ô tô

Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự bắt buộc xe ô tô là gì?

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với xe ô tô là một trong những giấy tờ bắt buộc phải có của chủ xe ô tô lưu thông trên đường.
Published on
Fri, 01/28/2022 - 13:11

Đường phố Việt Nam ngày càng đông xe mà không phải người nào cũng có ý thức an toàn giao thông. Vì thế việc cần mua bảo hiểm để hỗ trợ bạn khắc phục hậu quả của tai nạn giao thông là rất cần thiết.

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô (sau đây gọi tắt là bảo hiểm bắt buộc ô tô) là bảo hiểm ô tô bắt buộc mà chủ xe ô tô nào cũng phải mua. Loại hình bảo hiểm này có thể giúp cho chủ xe san sẻ trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại khi không may xảy ra tai nạn với điều kiện tai nạn đó thuộc phạm vi bảo hiểm và không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm, với mức giá dao động từ 480.700 VNĐ đến 6.500.000 triệu VNĐ.

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô hay bảo hiểm bắt buộc ô tô là gì?

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô là loại bảo hiểm do nhà nước yêu cầu tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thực hiện bảo hiểm bắt buộc có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm này theo quy định pháp luật. Bảo hiểm bắt buộc ô tô áp dụng cho chủ sở hữu xe cơ giới, từ xe máy chuyên dùng đến phương tiện giao thông cơ giới đường bộ như xe ô tô.

Khi xảy ra sự cố và chủ xe là người có lỗi và sự kiện bảo hiểm thuộc phạm vi bảo hiểm, thì công ty bảo hiểm sẽ thanh toán cho chủ xe số tiền mà chủ xe đã bồi thường hoặc sẽ bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định pháp luật nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.

Mỗi chủ xe ô tô chỉ cần tham gia 01 (một) hợp đồng bảo hiểm bắt buộc ô tô; tuy nhiên, chủ xe ô tô có thể tham gia thêm các loại hình bảo hiểm tự nguyện khác cho cùng 01 (một) xe, nếu có nhu cầu.

Thời hạn bảo hiểm bắt buộc ô tô tối thiểu là 01 (một) năm, trừ trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Thời điểm có hiệu lực được ghi cụ thể trên giấy chứng nhận bảo hiểm.

Hợp đồng bảo hiểm bắt buộc ô tô bị chấm dứt nếu xảy ra một trong các trường hợp sau:

  • Xe ô tô bị thu hồi biển số xe, Giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định của Bộ Công an.
  • Chủ xe ô tô không thanh toán đủ phí bảo hiểm theo quy định pháp luật.
  • Các quy định khác theo quy định pháp luật hiện hành.

Mức phí bảo hiểm bắt buộc ô tô

Mức phí bảo hiểm bắt buộc ô tô phân ra làm 3 mức chính, thấp nhất cho xe ô tô không đăng ký kinh doanh vận tải, và cao nhất cho xe ô tô chở hàng. Mức phí cụ thể theo thông tư 04/2021/TT- BTC ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:

PHÍ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI
 

TT

Loi xe

Phí bảo hiểm (đồng)

I

Mô tô 2 bánh

 

1

Từ 50 cc trở xuống

55.000

2

Trên 50 cc

60.000

II

Mô tô 3 bánh

290.000

III

Xe gắn máy (bao gồm xe máy điện) và các loại xe cơ giới tương tự

 

1

Xe máy điện

55.000

2

Các loại xe còn lại

290.000

IV

Xe ô tô không kinh doanh vận tải

 

1

Loại xe dưới 6 chỗ ngồi

437.000

2

Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi

794.000

3

Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi

1.270.000

4

Loại xe trên 24 chỗ ngồi

1.825.000

5

Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)

437.000

V

Xe ô tô kinh doanh vận tải

 

1

Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký

756.000

2

6 chỗ ngồi theo đăng ký

929.000

3

7 chỗ ngồi theo đăng ký

1.080.000

4

8 chỗ ngồi theo đăng ký

1.253.000

5

9 chỗ ngồi theo đăng ký

1.404.000

6

10 chỗ ngồi theo đăng ký

1.512.000

7

11 chỗ ngồi theo đăng ký

1.656.000

8

12 chỗ ngồi theo đăng ký

1.822.000

9

13 chỗ ngồi theo đăng ký

2.049.000

10

14 chỗ ngồi theo đăng ký

2.221.000

11

15 chỗ ngồi theo đăng ký

2.394.000

12

16 chỗ ngồi theo đăng ký

3.054.000

13

17 chỗ ngồi theo đăng ký

2.718.000

14

18 chỗ ngồi theo đăng ký

2.869.000

15

19 chỗ ngồi theo đăng ký

3.041.000

16

20 chỗ ngồi theo đăng ký

3.191.000

17

21 chỗ ngồi theo đăng ký

3.364.000

18

22 chỗ ngồi theo đăng ký

3.515.000

19

23 chỗ ngồi theo đăng ký

3.688.000

20

24 chỗ ngồi theo đăng ký

4.632.000

21

25 chỗ ngồi theo đăng ký

4.813.000

22

Trên 25 chỗ ngồi

[4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25 chỗ)]

23

Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)

933.000

VI

Xe ô tô chở hàng (xe tải)

 

1

Dưới 3 tấn

853.000

2

Từ 3 đến 8 tấn

1.660.000

3

Trên 8 đến 15 tấn

2.746.000

4

Trên 15 tấn

3.200.000

 

Quyền lợi chủ xe được hưởng khi mua bảo hiểm bắt buộc ô tô

Ngoài việc hạn chế bị xử phạt vi phạm hành chính khi CSGT yêu cầu xuất trình bảo hiểm bắt buộc ô tô, thì chủ xe còn được hưởng những quyền lợi sau đây khi không may xảy ra tai nạn trong phạm vi bảo hiểm và trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm:

  •  
  • Theo Điều 14.1 Nghị định 03, khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho người được bảo hiểm số tiền mà người được bảo hiểm đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

 

  • Những khoản bồi thường về người bao gồm: chi phí y tế khẩn cấp và tiếp diễn, thiệt hại về thu nhập và chi phí mai táng. Bảo hiểm cũng giúp trang trải khác khoản chi phí pháp lý cho chủ xe khi tai nạn do họ gây ra dẫn đến 1 vụ kiện. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng là 150 triệu đồng/người/vụ.
  • Trường hợp người được bảo hiểm chết, mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án, doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường trực tiếp cho người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã chết) hoặc đại diện của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án hoặc chưa đủ sáu tuổi).Thiệt hại về tài sản bao gồm: chi phí sửa chữa xe hoặc nhà cửa bị hư hỏng do tai nạn đó gây ra. Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản do xe ô tô gây ra là 100 triệu đồng/vụ.

Lưu ý, các khoản chi trả này không bao gồm thiệt hại cho chính chiếc xe hay người ngồi trên xe ô tô được mua bảo hiểm. Mức bồi thường cụ thể còn tùy thuộc vào tình huống tai nạn và lỗi của tài xế.

Trong trường hợp chủ phương tiện không phải tài xế lái xe khi xảy ra sự cố, thì cần phải xem xét kỹ hơn ai sẽ chịu trách nhiệm chính, dựa theo tình hình cụ thể của sự cố đó.

Những trường hợp sau không được thanh toán nếu:

  • Bên thứ ba cố tình gây thêm thiệt hại.
  • Tài xế lái xe cố ý bỏ chạy sau khi gây tai nạn.
  • Tài xế không có giấy phép lái xe hợp lệ.

Tại sao phải mua bảo hiểm bắt buộc ô tô?

Nếu không mua bảo hiểm xe ô tô bắt buộc thì chủ xe sẽ gặp vấn đề với cơ quan thẩm quyền.

Cảnh sát giao thông sẽ có quyền kiểm tra và xử phạt khi chủ xe không mua bảo hiểm hoặc bảo hiểm bị hết hạn.

Quyền lợi bảo hiểm bắt buộc xe ô tô rất đầy đủ, để tránh rủi ro lớn hơn về pháp luật và tài sản khi không may xảy ra tai nạn.

Lưu ý, từ ngày 01/10/2021, khi chủ xe làm thủ tục đăng kiểm ô tô lần đầu hoặc định kỳ thì không cần xuất trình giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới nữa.

Lỗi không mang bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô bị phạt bao nhiêu tiền?

Vì đây là bảo hiểm bắt buộc nên khi tham gia giao thông, nếu chủ xe (hoặc tài xế lái xe) không xuất trình giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực khi có yêu cầu của cảnh sát giao thông thì có thể bị xử phạt từ 400.000 đến 600.000 VNĐ. 

Mua bảo hiểm bắt buộc cho xe ô tô ở đâu? Mua online được không?

Hiện nay có nhiều sản phẩm bảo hiểm TNDS bắt buộc cho xe ô tô , đáp ứng nhu cầu của chủ sở hữu các loại hình xe cơ giới khác nhau. Bạn có thể mua bảo hiểm online nhanh chóng và dễ dàng trên trang bảo hiểm ô tô của Liberty.

Liberty cung cấp phạm vi bảo hiểm rộng cho mọi rủi ro bao gồm bồi thường cho thiệt hại về người và tài sản cho bên thứ ba, với quy trình bồi thường minh bạch, nhanh chóng. Liên hệ Liberty để biết rõ hơn về các quyền lợi khi mua bảo hiểm xe ô tô để có thể an tâm lái xe trong mọi trường hợp.